Tóm tắt Luận án Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm Human Papilloma virus, một số yếu tố liên quan và kết quả điều trị các tổn thương cổ tử cung ở phụ nữ Thành phố Cần Thơ
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm Human Papilloma virus, một số yếu tố liên quan và kết quả điều trị các tổn thương cổ tử cung ở phụ nữ Thành phố Cần Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tom_tat_luan_an_nghien_cuu_ty_le_nhiem_human_papilloma_virus.pdf
Nội dung tài liệu: Tóm tắt Luận án Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm Human Papilloma virus, một số yếu tố liên quan và kết quả điều trị các tổn thương cổ tử cung ở phụ nữ Thành phố Cần Thơ
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC LÂM ĐỨC TÂM NGHIÊN CỨU TỶ LỆ NHIỄM HUMAN PAPILLOMA VIRUS, MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CÁC TỔN THƯƠNG CỔ TỬ CUNG Ở PHỤ NỮ THÀNH PHỐ CẦN THƠ Chuyên ngành: PHỤ KHOA Mã số: 62 72 13 05 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học PGS. TS. NGUYỄN VŨ QUỐC HUY HUẾ - 2017
- Công trình hoàn thành tại TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ Người hướng dẫn khoa học PGS.TS.BS. Nguyễn Vũ Quốc Huy Phản biện 1: Phản biện 2: Phản biện 3: Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Đại học Huế họp tại Đại học Huế Vào hồi giờ, ngày tháng năm 2017 Có thể tìm thấy luận án tại Thư viện Quốc gia Việt Nam Thư viện Tường Đại học Y Dược Huế Thư viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
- 1 GIỚI THIỆU LUẬN ÁN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ Theo Tổ chức Y tế Thế giới, ung thư cổ tử cung (CTC) là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu cho phụ nữ, chiếm 12% trong các ung thư ở nữ giới và 85% trường hợp xảy ra ở nước đang phát triển. Năm 2012, có 528.000 ung thư mới được chẩn đoán và 266.000 phụ nữ tử vong, nên cứ mỗi phút có 2 phụ nữ chết vì ung thư CTC. Cùng năm này, Việt Nam có 5.664 phụ nữ mắc bệnh và tỷ lệ mới mắc là 13,6/ 100.000 dân. Tại Cần Thơ và Đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ mắc mới là 17,1/100.000 dân; tỷ lệ hiệu chỉnh là 19/100.000 dân nên bệnh đang có xu hướng gia tăng nhưng bệnh thường phát hiện ở giai đoạn muộn nên biện pháp can thiệp sẽ không có hiệu quả. Một chương trình tầm soát ung thư CTC giúp phát hiện sớm, điều trị các tổn thương tiền ung thư bằng tế bào cổ tử cung, quan sát CTC bằng mắt thường sau bôi acid acetic, xét nghiệm Human Papilloma virus (HPV), soi CTC, sinh thiết để chẩn đoán là nhiệm vụ quan trọng nhằm giảm tỷ lệ tử vong do ung thư CTC. Qua chương trình sàng lọc này, các tổn thương CTC được điều trị bằng nhiều phương pháp như đặt thuốc âm đạo, áp lạnh, đốt bằng hóa chất, đốt điện CTC, đốt nhiệt, bức xạ quang nhiệt, phẫu thuật khoét chóp, cắt cụt CTC hoặc cắt tử cung toàn phần... nhằm điều trị các tổn thương từ lành tính đến ác tính, với tỷ lệ thành công của mỗi phương pháp đạt từ 80% đến 97%. Nguyên nhân gây ung thư CTC là do nhiễm HPV sinh dục nguy cơ cao mạn tính. Nghiên cứu cộng đồng tỷ lệ nhiễm HPV khoảng 10% nhưng kết quả này khác nhau tùy theo từng vùng, quốc gia như tỷ lệ tại Châu Phi là 22,12%, Châu Mỹ chiếm 12,95%; Châu Âu và Châu Á khoảng 8%. Việt Nam, tỷ lệ nhiễm HPV dao động từ 2% đến 19,57% như Hà Nội tỷ lệ nhiễm từ 2% đến 9,73%, tại Huế là 0,9% đến 19,57%, tỷ lệ tại Thành phố Hồ Chí Minh từ 10,82% đến 12%, tại Cần Thơ là 3,3% đến 10,9%. Có hơn 150 týp HPV được phát hiện, trong đó, týp16, 18, 31, 33, 35, 45, 52 và 58 là nhóm týp nguy cơ cao thường gặp ở CTC. Virus xâm nhập vào biểu mô CTC tạo nên các biến đổi của tế bào và diễn tiến này kéo dài từ 10 đến 20 năm với biểu hiện từ tổn thương viêm nhiễm đơn giản đến tân sinh trong biểu mô, ung thư tại chỗ và
- 2 xâm lấn. Do đó, việc phát hiện sớm bằng tế bào học, xét nghiệm HPV là cần thiết, giúp tăng khả năng dự phòng, điều trị sớm tổn thương CTC nhằm giảm tỷ lệ tử vong của bệnh và nghiên cứu triển khai vaccine phòng ngừa HPV ở phụ nữ trẻ tuổi. Thành phố Cần Thơ là trung tâm văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội của Đồng bằng sông Cửu Long. Nền văn hoá Cần Thơ vừa mang nét chung của khu vực, vừa thể hiện đặc thù của địa phương như ẩm thực, lối sống, tín ngưỡng, văn nghệ... có nhiều dân tộc sinh sống như Kinh, Hoa, Khmer kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, công nghiệp, thủy hải sản dân số khoảng 1.188.435. Y tế của Cần Thơ có 20 bệnh viện điều trị cho người dân. Hằng năm, bệnh viện phát hiện nhiều trường hợp ung thư CTC mới và điều trị, tỷ lệ mắc bệnh đang có xu hướng gia tăng nhưng tình hình nhiễm HPV trong cộng đồng, kết quả điều trị các thương tổn CTC là vấn đề chưa được quan tâm đúng mức tại Cần Thơ và khu vực này nên chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm Human Papilloma virus, một số yếu tố liên quan và kết quả điều trị các tổn thương cổ tử cung ở phụ nữ Thành phố Cần Thơ” với mục tiêu: 1. Xác định tỷ lệ nhiễm Human Papilloma virus; một số yếu tố liên quan ở phụ nữ từ 18 đến 69 tuổi tại Thành phố Cần Thơ. 2. Mô tả và đánh giá kết quả điều trị các tổn thương cổ tử cung bằng phương pháp áp lạnh. 2. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Hiện nay, HPV được xem là nguyên nhân gây ung thư CTC ở phụ nữ, chiếm trên 90% trường hợp ung thư và hơn 70% do HPV týp 16 và 18. Tỷ lệ nhiễm HPV trong cộng đồng khoảng 10% nhưng tỷ lệ này khác nhau theo địa phương, từng quốc gia. Tại Việt Nam, HPV được nghiên cứu tại Bệnh viện và Thành phố lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, chưa có nghiên cứu về tỷ lệ nhiễm HPV ở phụ nữ Cần Thơ, điều kiện cơ sở y tế còn hạn chế nên các tổn thương CTC được phát hiện điều trị chưa đạt hiệu quả cao nên tỷ lệ ung thư CTC tại Cần Thơ và Đồng bằng sông Cửu Long đang có xu hướng gia tăng, do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này. 3. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN - Nêu được tỷ lệ nhiễm HPV và một số yếu tố liên quan đến nhiễm HPV ở phụ nữ Thành phố Cần Thơ trong độ tuổi 18- 69 tuổi. Phát hiện
- 3 được12 týp HPV nguy cơ cao như 52,16, 51, 39, 18, 56, 58, 35, 31, 33, 45, 59, trong đó, týp 52 chiếm cao nhất (29%), týp 16 (16%), týp 51 (13%); týp 39 (8%), týp 18, 56, 58 là 7%, týp 35 (5%), nhiễm đơn týp (83,53%) và HPV có liên quan đến độ tuổi, nơi cư trú, trình độ học vấn trên trung học phổ thông, số lần mang thai, quan hệ tình dục với nhiều người của phụ nữ và người chồng. - Nêu được đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của tổn thương CTC, đánh giá kết quả điều trị tổn thương này bằng phương pháp áp lạnh. Đây là phương pháp được Bộ Y tế cho phép thực hiện nơi có điều kiện y tế còn hạn chế. Qua nghiên cứu kết quả điều trị thành công cao, là phương pháp độ an toàn, ít tác dụng không mong muốn và được sự chấp nhận của phụ nữ. 4. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN Luận án gồm 132 trang gồm: Đặt vấn đề (2 trang). Chương 1: Tổng quan tài liệu (38 trang). Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (24 trang). Chương 3: Kết quả nghiên cứu (23 trang). Chương 4: Bàn luận (41 trang). Kết luận và kiến nghị (3 trang). Luận án có 46 bảng, 1 biểu đồ, 27 hình, 2 sơ đồ. Có 147 tài liệu tham khảo (62 tiếng Việt; 85 tiếng Anh). Phụ lục: 10 trang. Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Giải phẫu- sinh lý cổ tử cung Giải phẫu: Cổ ngoài: Phủ biểu mô lát tầng, từ 15-20 lớp, gồm: Tế bào đáy, tế bào cận đáy, tế bào trung gian, lớp sừng hoá nội của Dierks, lớp bề mặt. Cổ trong: Phủ lớp tế bào tuyến gồm lớp tế bào hình trụ có nhân to nằm cực dưới tế bào, đỉnh chứa nhiều tuyến nhầy. Bên dưới lớp tế bào trụ thỉnh thoảng có tế bào nhỏ, dẹt, ít bào tương. Vùng chuyển tiếp: có nhiều tế bào khác nhau, thường biểu mô lát nhiều hơn biểu mô trụ tuyến. Sinh lý: Cổ ngoài phủ biểu mô lát tầng, ống CTC phủ bởi biểu mô trụ với tế bào biệt hóa cao, chế nhầy và nhiều rãnh gồ ghề. Vùng tiếp giáp có tế bào dự trữ nhân to, ưa kiềm, có khả năng tăng sinh và biệt hoá thành lát hay trụ, nhằm tái tạo tổn thương CTC. pH dịch âm đạo có tính acid nhẹ (3,8- 4,6), giúp bảo vệ môi trường âm đạo. Môi trường này liên quan đến Doderlein, lượng glycogen, estrogen.
- 4 1.2. Các tổn thương CTC gồm tổn thương lành tính: gồm viêm, lộ tuyến, vùng tái tạo, u lành tính. Do nhiễm nấm, Gardenella vaginalis, Trachomonas vaginalis, Chlamydia trachomatis,. Các tổn thương tiền ung thư và ung thư: Hình ảnh tái tạo không bình thường của lộ tuyến. Để phát hiện tổn thương CTC cần dựa vào phương pháp sàng lọc và chẩn đoán qua tế bào CTC, VIA, soi CTC, sinh thiết. 1.3. Human Papilloma virus và tổn thương CTC Cấu tạo HPV là virus có cấu trúc DNA thuộc họ Papova-viridae, không vỏ, đối xứng xoắn ốc, hình vòng, đường kính từ 52- 55nm, vỏ gồm 72 đơn vị capsomer, chứa khoảng 7800- 8000 cặp base, có 10 khung đọc mở ORF. Bộ gen HPV có 3 vùng: Vùng điều hòa thượng nguồn. Vùng gen sớm (E1, E2, E4, E5, E6, E7). Vùng gen muộn (L1 và L2). Mỗi gen có chức năng riêng để gây nên tổn thương CTC. HPV chia 2 nhóm: Nguy cơ thấp: 6, 11, 13, 34, 40, 42, 43... gây mụn cóc. Nhóm nguy cơ cao gồm 16, 18, 31, 33, 34, 35, 39, 45, 51, 52, 56, 58, 59 trong đó, HPV 16, 18 chiếm 70% ung thư. Phương pháp phát hiện HPV dựa vào công nghệ sinh học phân tử. Yếu tố nguy cơ: tuổi giao hợp lần đầu, lập gia đình, sinh đẻ nhiều, nghiện thuốc lá, vệ sinh sinh dục kém, bao cao su, thuốc ngừa thai, dụng cụ tử cung... 1.4. Phương pháp điều trị tổn thương CTC như đặt thuốc âm đạo, áp lạnh, đốt bằng hóa chất, đốt điện, đốt nhiệt, bức xạ quang nhiệt, phẫu thuật khoét chóp hoặc cắt cụt hoặc cắt tử cung toàn phần... nhằm điều trị các bệnh lý tổn thương lành tính và ác tính CTC. 1.5. Tình hình nghiên cứu của HPV và điều trị tổn thương CTC Tình hình nghiên cứu về HPV: Tại Việt Nam, tỷ lệ nhiễm HPV dao động từ 0,9% đến 19,97% ở phụ nữ trong tuổi sinh đẻ. Các týp HPV ở nhóm nguy cơ thấp là HPV6, 11, 42, 43, 61, 62, 70, 71, 81,... và nguy cơ cao gồm 16, 18, 31, 33, 35, 39, 45, 51, 52, 53, 56, 58, 59, 66, 68... nước ngoài: Tỷ lệ HPV dao động từ 2 đến 44% ở phụ nữ có tế bào bình thường. Theo Hiệp hội Quốc tế Nghiên cứu về ung thư có 10,41% nhiễm HPV. Nghiên cứu khác của IARC trên 1000 phụ nữ ở 22 quốc gia là ung thư CTC và kiểm soát bằng xét nghiệm sinh học phân tử; HPV-DNA hiện diện trong 99,7% khối u này. Các týp HPV giảm dần là HPV16, 31, 58, 18, 33, 52, 35, 51, 56, 45, 66.
- 5 Tình hình điều trị tổn thương CTC bằng áp lạnh: Tỷ lệ thành công dao động từ 80%- 94% tùy vào tổn thương tiền ung thư CTC (CIN), Tỷ lệ thành công cao khi CIN I là 90,9% đến 100%, 75%- 95,9% khi CIN II và CIN III là 71% đến 91,7%. Là phương pháp điều trị có hiệu quả, an toàn và áp dụng ngay lần khám đầu tiên khi phát hiện bất thường qua tầm soát bệnh lý CTC (VIA, Pap’s, HPV DNA, soi CTC, sinh thiết có kết quả bất thường) và khuyến khích áp dụng ở quốc gia đang phát triển, không trang thiết bị hiện đại. Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu Mục tiêu 1: Tất cả phụ nữ tuổi từ 18- 69 đã có quan hệ tình dục, có hộ khẩu thường trú tại Thành phố Cần Thơ từ 1 năm trở lên và đồng ý tham gia trong thời gian tháng 12.2011 đến 4.2015. Cỡ mẫu được tính theo ước lượng tỷ lệ với p = 10%, cỡ mẫu là 1430 đối tượng. Mục tiêu 2: Chọn bệnh nhân được phát hiện qua tầm soát bệnh lý CTC từ mẫu ở mục tiêu 1. Đối tượng được chọn vào điều trị khi có lộ tuyến CTC và kết hợp 1 trong bất thường sau - Tế bào CTC bất thường: ASCUS, AGUS, LSIL, HSIL,và/ hoặc - VIA dương tính, và/ hoặc - HPV DNA dương tính, và/ hoặc - Soi CTC có tổn thương: vết trắng, lát đá, mạch máu bất thường... - Mô bệnh học: Condyloma, CIN I, CIN II, CIN III. Tiêu chuẩn loại trừ: Chống chỉ định làm tế bào CTC; soi CTC hoặc sinh thiết như có thụt rửa âm đạo, đặt thuốc, giao hợp trong vòng 24 giờ; đang hành kinh; viêm nhiễm âm đạo, viêm CTC nặng. Trường hợp điều trị tổn thương CTC nhưng không theo dõi. Không điều trị khi có tổn tương tiền ung thư CTC. Đã cắt tử cung toàn phần và phần phụ hoặc có chỉ định cắt tử cung, cắt cụt CTC. Phụ nữ đang có bệnh cấp, mạn tính. Đang mang bệnh lý tâm thần, không giao tiếp. 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Mục tiêu 1: Thực hiện nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích Mục tiêu 2: Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng không nhóm chứng
- 6 Chọn mẫu mục tiêu 1: Chọn mẫu cụm phân tầng ngẫu nhiên với 20 cụm rải đều toàn Thành phố Cần Thơ theo khu vực thành thị (phường), khu vực nông thôn (xã). Qui trình chọn mẫu gồm: Bước 1: Chọn cụm quần thể nghiên cứu gồm 12 cụm ở thành thị và 8 cụm ở nông thôn theo tỷ lệ dân số chung cộng dồn. Bước 2: Chọn danh sách địa phương theo tỷ lệ dân số cộng dồn. Bước 3: Danh sách phụ nữ ở độ tuổi 18- 69 theo cụm được chọn. Đối với mục tiêu 2 Chọn tất cả các trường hợp bất thường qua sàng lọc tầm soát CTC có lộ tuyến để điều trị bằng áp lạnh. 2.2.1. Phương tiện nghiên cứu Dụng cụ, hóa chất sử dụng để làm tế bào CTC, soi CTC, sinh thiết Dụng cụ và phương tiện xét nghiệm Human Papilloma virus Phương tiện điều trị tổn thương cổ tử cung: Máy áp lạnh. 2.2.2. Các bước tiến hành nghiên cứu Quy trình khám là phỏng vấn khám lâm sàng lấy mẫu thực hiện realtime PCR+PAP’s+VIA soi CTC và sinh thiết CTC để đọc giải phẫu bệnh khi sàng lọc bất thường điều trị khi có tổn thương CTC bằng phương pháp áp lạnh theo dõi 3,6 tháng, 12 tháng. Các đặc điểm chung về dịch tễ học của phụ nữ nghiên cứu Các đặc điểm về lâm sàng của phụ nữ nghiên cứu Các phương pháp sàng lọc cổ tử cung: Tế bào cổ tử cung. Quan sát CTC bằng mắt thường sau khi bôi acid acetic (VIA). Xét nghiệm HPV Các phương pháp chẩn đoán tổn thương CTC: Soi, sinh thiết 2.2.3. Điều trị các thương tổn cổ tử cung: Các trường hợp có tổn thương CTC như lộ tuyến và hoặc kèm các bất thường qua sàng lọc tế bào học CTC, VIA, HPV dương tính với týp nguy cơ cao và hoặc soi CTC, sinh thiết bất thường. Bệnh nhân được điều trị theo phương pháp áp lạnh. Đánh giá kết quả sau 3- 6-12 tháng và theo dõi biến chứng. Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1. Đặc điểm chung của phụ nữ nghiên cứu Có 1490 phụ nữ ở độ tuổi 18- 69 tại 20 phường, xã thuộc 9 quận- huyện Thành phố Cần Thơ: Độ tuổi là 42,28±10,32 tuổi; nhóm 30-49 tuổi (61,41%), từ 50- 60 tuổi là 21,61%. Phụ nữ sống thành thị và nông
- 7 thôn tương đương nhau, trình độ dưới trung học phổ thông, nội trợ, buôn bán và nông dân chiếm đa số. Phụ nữ đang sống chung với chồng là 91,68%. Số lần mang thai là 3,07± 1,76 lần; mang thai ≤ 2 lần (40,87%), trên 2 lần là 56,85%. Có 26,85% phụ nữ có từ 2 con trở lên, trung bình là 2,13 con. Quan hệ tình dục lần đầu trên 18 tuổi là 96,51%. Số bạn tình chồng: Có trên 1 bạn tình là 8,79%. Có 23,49% dùng bao cao su, 45,43% dùng thường xuyên, 54,47% không thường xuyên. có 63,76% chồng hút thuốc. Cả 2 vợ chồng không có hút thuốc lá chiếm 35,17%. 3.2. Tỷ lệ nhiễm HPV, một số yếu tố liên quan phụ nữ từ 18- 69tuổi 3.2.1. Tỷ lệ nhiễm HPV ở phụ nữ Thành phố Cần Thơ Tỷ lệ nhiễm HPV tại Cần Thơ là có 99 trường hợp dương tính với HPV, chiếm tỷ lệ 6,64%, Khoảng tin cậy 95%: 5,45% đến 7,28%. Tỷ lệ nhiễm HPV theo địa phương: Ninh Kiều chiếm cao nhất (3,22%); 0,6% ở Thốt Nốt; 0,54% ở Cờ Đỏ; 0,47% phụ nữ Cái Răng và Bình Thủy; 0,4% ở Vĩnh Thạnh và Phong Điền. Quận Ô Môn là 0,34% và 0,2% phụ nữ Thới Lai. Định týp HPV: 85 phụ nữ phân lập týp HPV, 14 trường hợp không xác định, đạt 5,7%. Có 12 loại týp là 52, 16, 51, 39, 18, 56, 58, 35, 31, 33, 45, 59. HPV52 chiếm cao nhất (29%), týp 16(16%), týp 51 (13%); týp 39 (8%), týp 18, 56, 58 chiếm 7%, týp HPV35 (5%), týp HPV khác ≤ 3%. Nhiễm đơn týp (88,53%). 3.2.2. Một số yếu tố liên quan đến nhiễm HPV ở phụ nữ 3.2.2.1. Liên quan với tuổi của phụ nữ nghiên cứu Bảng 3.9. Liên quan giữa tình trạng nhiễm HPV với nhóm tuổi HPV HPV (+) HPV (-) Tổng p Tuổi n, (%) n, (%) < 20 tuổi 2(33,33) 4(66,67) 6(100) 20- 29 tuổi 16(9,04) 161(90,96) 177(100) 30- 39 tuổi 27(6,49) 389(93,51) 416(100) 0,06 40- 49 tuổi 31(6,21) 468(93,79) 499(100) 50- 59 tuổi 21(6,52) 301(93,48) 322(100) ≥ 60 tuổi 2(2,86) 68(97,14) 70(100) Độ tuổi 40 - 49 tuổi có tỷ lệ HPV cao hơn so nhóm khác, p> 0,05.
- 8 3.2.2.2. Liên quan với nơi cư trú của phụ nữ nghiên cứu Bảng 3.10. Liên quan giữa tình trạng nhiễm HPV với nơi cư trú HPV HPV (+) HPV (-) Tổng p Nơi cư trú n, (%) n, (%) Nông thôn 31(4,4) 673(95,6) 704(100) 0,001 Thành thị 68(8,65) 718(91,35) 786(100) Phụ nữ ở thành thị có nhiễm HPV cao so nông thôn, p = 0,001. 3.2.2.3. Liên quan đến trình độ học vấn của phụ nữ nghiên cứu Bảng 3.11. Tỷ lệ nhiễm HPV theo học vấn ở phụ nữ HPV HPV (+) HPV (-) Tổng p TĐHV n, (%) n, (%) Dưới THPT 58(5,41) 1015(94,50) 1073(100) 0,002 Trên THPT 41(9,83) 376(90,17) 417(100) Trình độ trên THPT có nhiễm HPV cao so nhóm còn lại (p<0,01). 3.2.2.4. Liên quan số lần mang thai của phụ nữ nghiên cứu Bảng 3.12. Tỷ lệ nhiễm HPV theo số lần mang thai của phụ nữ HPV HPV (+) HPV (-) Số lần Tổng P n, (%) n, (%) mang thai Chưa mang thai 7(20,59) 27(79,41) 34(100) Từ 1- 2 lần 48(7,88) 561(92,12) 609(100) 0,001 Trên 3 lần 44(5,19) 803(94,8) 847(100) Phụ nữ mang thai nhiều lần có nguy cơ nhiễm HPV cao hơn. 3.2.2.5. Số bạn tình của phụ nữ nghiên cứu Bảng 3.13. Liên quan nhiễm HPV với số bạn tình phụ nữ HPV HPV (+) HPV (-) Tổng p Số bạn tình n, (%) n, (%) Không có 85(6,38) 1247(93,62) 1332(100) Có 1 bạn tình 9(6,38) 132(93,62) 141(100) 0,001 Có trên 1 bạn tình 52(9,41) 12(79,59) 17(100) Phụ nữ quan hệ với nhiều bạn tình ngoài chồng có nguy cơ nhiễm HPV cao so phụ nữ chỉ có quan hệ chồng, (p = 0,001).